RSS Feed     Twitter     Facebook

Học tiếng Anh – Unit 3. Present continuous and present simple (1)

Font size:

du hoc new zealandListen to those people. What language are they speaking?

(Hãy nghe những người kia. Họ đang nói tiếng nước nào vậy?)

Let’s go out. It isn’t raining now.

(Mình ra ngoài đi. Hiện trời không mưa đâu.)

“Don’t disturb me. I’m busy.” “Why? What are you doing?”

(”Đừng quấy rầy tôi. Tôi đang bận.” “Sao? Bạn đang làm gì đó?”)

I am going to bed now. Goodnight!

(Tôi đi ngủ đây. Chúc ngủ ngon!)

Maria is in Britain at the moment. She’s learning English.

(Maria hiện giờ đang ở Anh quốc. Cô ấy đang học tiếng Anh.)

Hãy dùng thì Present Continuous để diễn đạt một tình huống hay trạng thái có tính chất tạm thời:

I’m living with some friends until I find a flat.

(Tôi hiện ở chung với mấy người bạn cho đến khi tôi tìm được một căn hộ.)

“You’re working hard today” “Yes, I’ve got a lot to do.”

(”Hôm nay bạn làm việc vất vả thật” “Ừ, mình có nhiều việc phải làm quá.”)

Xem thêm UNIT 1.

Present Simple (I do)

Hãy dùng thì Present Simple để đề cập tới các sự việc một cách chung chung, hay những sự việc được lặp đi lặp lại,

Water boils at 100 degrees celcius.

(Nước sôi ở 100 độ C).

Excuse me. Do you speak English?

(Xin lỗi. Bạn nói được tiếng Anh không?)

It doesn’t rain very much in the summer.

(Trời không mưa quá nhiều vào mùa hè.)

What do you usually do at weekends?

(Bạn thường làm gì vào cuối tuần?)

I always go to bed before midnight.

(Tôi thường đi ngủ trước 12 giờ đêm)

Most people learn to swim when they are children.

(Hầu hết mọi người học bơi khi họ còn nhỏ.)

Hãy dùng thì Present Simple để diễn đạt một tình huống hay trạng thái có tính ổn định, lâu dài.

Mọi thông tin liên quan về việc học tiếng Anh, các bạn có thể liên hệ:

CÔNG TY TƯ VẤN DU HỌC QUỐC TẾ NEW OCEAN

Địa chỉ: Số 37/121 – Thái Hà – Đống Đa – Hà Nội

Điện thoại: (04) 35 378 311

Hotline: 090 2211460

You can skip to the end and leave a response. Pinging is currently not allowed.

Leave a Reply